Thứ Hai, 31/07/2017 - 11:10

Điểm chuẩn các trường ĐH Văn Hiến, ĐH Kinh tế Tài chính và ĐH Công nghệ TPHCM

(Dân trí) - Nhiều trường đại học tại TP.HCM tiếp tục công bố điểm chuẩn trúng tuyển. Đáng chú ý, các trường ĐH Văn Hiến, ĐH Kinh tế Tài chính và ĐH Công nghệ TP.HCM một số ngành điểm chuẩn tăng cao so với năm trước.  >>   Học viện Báo chí và Tuyên truyền công bố điểm chuẩn năm 2017 >>   Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm chuẩn năm 2017 >>   Điểm trúng tuyển vào trường Đại học Tài chính - Marketing, Đại học Nông lâm TPHCM

Trường Đại học Văn Hiến: Điểm chuẩn từ 15,5 đến 20,5 điểm

Theo điểm chuẩn vừa công bố, ngành cao nhất là Tâm lý học với 20,50 điểm, kế tiếp là ngành Đông Phương học lấy 20 điểm.

Điểm trúng tuyển vào các ngành tại ĐH Văn Hiến như sau:

Stt

Tên ngành/chuyên ngành

Mã ngành

Điểm trúng tuyển

Công nghệ thông tin: Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và truyền thông

52480201

16.25

Kỹ thuật điện tử, truyền thông: Kỹ thuật điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52520207

15.50

Quản trị kinh doanh: Quản trị kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp thủy sản , Kinh doanh quốc tế, Quản trị Chuỗi cung ứng, Quan hệ công chúng (PR), Marketing, Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Quản trị Nhân sự, Quản trị Dự án, Tài chính - ngân hàng, Kế toán - kiểm toán, Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh tổng hợp

Chuyên ngành chất lượng cao: Quản trị Doanh nghiệp thủy sản , Kinh doanh quốc tế, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kế toán – Kiểm toán

52340101

17.00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Quản trị lữ hành, Hướng dẫn du lịch

52340103

17.25

Quản trị khách sạn: Quản trị Khách sạn – Khu du lịch, Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống

52340107

17.75

Xã hội học: Xã hội học về truyền thông - Báo chí, Xã hội học về Quản trị Tổ chức xã hội

52310301

19.75

Tâm lý học: Tham vấn và trị liệu tâm lý, Tham vấn tâm lý và quản trị nhân sự

52310401

20.50

Văn học: Văn - Sư phạm, Văn - Truyền thông, Văn – Quản trị văn phòng

52220330

18.00

Việt Nam học: Văn hiến Việt Nam

52220113

18.75

Văn hóa học : Văn hóa di sản, Văn hóa du lịch

52220340

15.50

Ngôn ngữ Anh: Tiếng Anh thương mại. Phương pháp dạy học bộ môn Tiếng Anh

52220201

18.50

Ngôn ngữ Nhật: Tiếng Nhật thương mại

52220209

17.50

Ngôn ngữ Trung Quốc: Tiếng Trung Quốc thương mại

52220204

19.25

Ngôn ngữ Pháp: Tiếng Pháp thương mại

52220203

15.75

Đông phương học: Nhật Bản học, Hàn Quốc học

52220213

20.00

Điểm trúng tuyển trên là tổng điểm 3 môn xét tuyển có số điểm như sau: (Điểm trúng tuyển không nhân hệ số; áp dụng cho diện HSPT-KV3).

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính: Điểm chuẩn từ 16-21

Theo đó ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là 21 điểm gồm: Quản trị khách sạn và Kinh doanh quốc tế.

Thí sinh nộp hồ sơ tại trường ĐH Kinh tế Tài chính
Thí sinh nộp hồ sơ tại trường ĐH Kinh tế Tài chính

Nhà trường cũng cho biết sẽ xét tuyển bổ sung đối với 3 ngành mới được Bộ cho phép đào tạo trong năm 2017 là Quan hệ quốc tế, Luật quốc tế và Ngôn ngữ Nhật. Điểm dự kiến xét tuyển từ 16 điểm trở lên. Ngoài ra, trường cũng sẽ xét tuyển bổ sung những ngành thiếu chỉ tiêu (nếu có) sau ngày 7/8.

STT

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Điểm trúng tuyển

1

Quản trị kinh doanh

52340101

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Anh)

D01 (Toán, Văn, Anh)

C00 (Văn, sử, Địa)

20

2

Kinh doanh quốc tế

52340120

21

3

Marketing

52340115

19

4

Luật kinh tế

52380107

20

5

Luật quốc tế

52380108

16

6

Quản trị nhân lực

52340404

17

7

Quản trị khách sạn

52340107

21

8

Quản trị dv du lịch và lữ hành

52340103

18

9

Quan hệ công chúng

52360708

18

10

Thương mại điện tử

52340199

A00 (Toán, Lý, Hóa)

A01 (Toán, Lý, Anh)

D01 (Toán, Văn, Anh)

C01 (Toán, Văn, Lý)

16

11

Tài chính - ngân hàng

52340201

17

12

Kế toán

52340301

17

13

Công nghệ thông tin

52480201

16

14

Ngôn ngữ Anh (*)

52220201

A01 (Toán, Lý, Anh)

D01 (Toán, Văn, Anh)

D14 (Văn, Sử, Anh)

D15 (Văn, Địa, Anh)

18

15

Quan hệ quốc tế

52310206

A01 (Toán, Lý, Anh)

D01 (Toán, Văn, Anh)

D15 (Văn, Địa, Anh)

C00 (Văn, Sử, Địa)

16

16

Ngôn ngữ Nhật

52220209

16

Trường Đại học Công nghệ TP.HCM: Điểm chuẩn một số ngành tăng đến 5,5 điểm

Theo đó, điểm trúng tuyển cao nhất là 21 điểm thuộc về ngành Marketing, tăng 5,5 điểm so với năm 2016. Tất cả các ngành còn lại đều có mức điểm chuẩn cao hơn ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ quy định (điểm sàn) từ 0,5 - 5,5 điểm, tăng đáng kể so với điểm chuẩn năm 2016.

Nhà trường cũng thông báo sẽ xét tuyển bổ sung đối với 3 ngành mới được tuyển sinh trong tháng 7/2017 là Thú y, An toàn thông tin, Kinh doanh quốc tế. Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung của 3 ngành này là 15.5 điểm. Danh sách các ngành xét tuyển bổ sung khác (nếu có) sẽ được Nhà trường thông báo sau ngày 7/8/2017.

Trường vẫn tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển học bạ lớp 12 đến ngày 10/8 đối với tất cả các ngành trình độ Đại học chính quy của Trường với điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương); Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của ba môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên (riêng ngành Dược đạt từ 20 điểm trở lên; các ngành Kiến trúc, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang đạt từ 24 điểm trở lên, trong đó điểm môn Năng khiếu Vẽ nhân hệ số 2). Kết quả xét tuyển học bạ sẽ được Nhà trường công bố vào 8g00 ngày 11/8/2017.

Điểm chuẩn cụ thể các ngành như sau:

Ngành học

Mã ngành

Điểm chuẩn

Dược học

52720401

18

Công nghệ thực phẩm

52540101

17

Kỹ thuật môi trường

52520320

16

Công nghệ sinh học

52420201

17

Kỹ thuật y sinh

52520212

16

Kỹ thuật điện tử, truyền thông

52520207

16

Kỹ thuật điện - điện tử

52520201

16

Kỹ thuật cơ - điện tử

52520114

16

Kỹ thuật cơ khí

52520103

16

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

52520216

16

Công nghệ kỹ thuật ô tô

52510205

18

Công nghệ thông tin

52480201

19

Hệ thống thông tin quản lý

52340405

16

Kỹ thuật công trình xây dựng

52580201

16

Quản lý xây dựng

52580302

16

Kinh tế xây dựng

52580301

16

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

52580205

16

Công nghệ may

52540204

16

Kế toán

52340301

17

Tài chính - Ngân hàng

52340201

17

Tâm lý học

52310401

17

Marketing

52340115

21

Quản trị kinh doanh

52340101

19

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

52340103

18,5

Quản trị khách sạn

52340107

19

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

52340109

18,5

Luật kinh tế

52380107

17,5

Kiến trúc

52580102

16,5

Thiết kế nội thất

52210405

17

Thiết kế thời trang

52210404

16,5

Thiết kế đồ họa

52210403

16,25

Truyền thông đa phương tiện

52320104

17

Đông phương học

52220213

17,5

Ngôn ngữ Anh

52220201

20

Ngôn ngữ Nhật

52220209

18,5

Lê Phương