Thứ Tư, 04/04/2018 - 16:03

Trường ĐH Giao thông vận tải mở nhiều ngành học mới

(Dân trí) - Năm 2018, trường ĐH Giao thông vận tải mở 4 ngành học mới. Theo đó, tổng chỉ tiêu của trường năm nay là 5050.

Ông Nguyễn Thanh Chương, Phó Hiệu trưởng trường ĐH Giao thông vận tải cho biết, năm 2018, trường mở thêm 4 ngành học mới gồm: Quản lý xây dựng, Kỹ thuật và xây dựng công trình thủy, Kỹ thuật nhiệt và Toán ứng dụng.

Đặc biệt, năm nay trường có thêm tổ hợp xét tuyển mới là D7 (Toán - Hóa - Anh) và Kinh tế tại phân hiệu TP.HCM thêm tổ hợp D1 (Toán - Văn - Anh).

Phương thức tuyển sinh nhà trường không thay đổi so với năm trước. Xét tuyển theo ngành/chuyên ngành/nhóm chuyên ngành. Trường chủ sử dụng duy nhất kết quả kỳ thi THPT Quốc gia 2018 để xét tuyển.

Trường quy định không chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành. Trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn.

Thông tin cơ bản về trường ĐH Giao thông vận tải

Mã xét tuyển, Tổ hợp xét tuyển cụ thể vào trường năm 2018 như sau:

TT

Ngành/Nhóm/Chuyên ngành xét tuyển

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

GHA

Trường ĐH Giao thông vận tải

Địa chỉ: Số 3 Phố Cầu Giấy, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: (024) 37606352

Website: http://www.utc.edu.vn

3550

I

Khoa Công trình

1185

1

Ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

1.1

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu đường bộ

GHA-01

A00; A01; D07

365

1.2

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường bộ

GHA-02

A00; A01; D07

100

1.3

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu hầm

GHA-03

A00; A01; D07

90

1.4

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường sắt

GHA-04

A00; A01; D07

50

1.5

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu - Đường sắt

GHA-05

A00; A01; D07

50

1.6

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu - Đường ô tô - Sân bay

GHA-06

A00; A01; D07

50

1.7

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường ô tô - Sân bay

GHA-07

A00; A01; D07

50

1.8

Chuyên ngành Công trình giao thông công chính

GHA-08

A00; A01; D07

50

1.9

Chuyên ngành Công trình giao thông đô thị

GHA-09

A00; A01; D07

60

1.10

Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường

GHA-10

A00; A01; D07

50

1.11

Chuyên ngành Kỹ thuật giao thông đường bộ

GHA-11

A00; A01; D07

50

1.12

Nhóm Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật XD Đường sắt đô thị; Kỹ thuật XD Đường hầm và metro; Địa kỹ thuật CTGT; Kỹ thuật GIS và trắc địa CT)

GHA-12

A00; A01; D07

120

2

Ngành Quản lý xây dựng

GHA-13

A00; A01; D07

60

3

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

GHA-14

A00; A01; D07

40

II

Khoa Kỹ thuật xây dựng

220

4

Ngành Kỹ thuật xây dựng

(gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu xây dựng; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Vật liệu và công nghệ xây dựng)

GHA-15

A00; A01; D07

220

III

Khoa Cơ khí

570

5

Ngành Kỹ thuật cơ khí

5.1

Nhóm Kỹ thuật cơ khí (gồm các Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí; Tự động hóa thiết kế cơ khí; Cơ điện tử)

GHA-16

A00; A01

150

5.2

Nhóm Kỹ thuật ôtô (Chuyên ngành Cơ khí ôtô)

GHA-17

A00; A01

150

5.3

Nhóm Kỹ thuật cơ khí động lực (gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ giới hóa XD cầu đường; Cơ khí giao thông công chính; Kỹ thuật máy động lực; Đầu máy - toa xe; Tàu điện - metro)

GHA-18

A00; A01

210

6

Ngành Kỹ thuật nhiệt

(gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Điều hòa không khí và thông gió CT xây dựng)

GHA-19

A00; A01

60

IV

Khoa Điện - Điện tử

370

7

Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông

GHA-20

A00; A01; D07

180

8

Ngành Kỹ thuật điện

GHA-21

A00; A01; D07

70

9

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

GHA-22

A00; A01; D07

120

V

Khoa Công nghệ thông tin

200

10

Ngành Công nghệ thông tin

GHA-23

A00; A01; D07

200

VI

Khoa Vận tải - Kinh tế

580

11

Ngành Kinh tế xây dựng

(gồm các Chuyên ngành: Kinh tế quản lý khai thác cầu đường; Kinh tế xây dựng công trình giao thông)

GHA-24

A00; A01; D07

80

12

Ngành Kinh tế vận tải

(gồm các Chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô; Kinh tế vận tải đường sắt; Kinh tế vận tải và du lịch)

GHA-25

A00; A01; D07

120

13

Ngành Khai thác vận tải

(gồm các Chuyên ngành: Khai thác vận tải đường sắt đô thị; Khai thác vận tải đa phương thức; Khai thác vận tải đường bộ thành phố; Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics)

GHA-26

A00; A01; D07

120

14

Ngành Kế toán

(Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

GHA-27

A00; A01; D07

90

15

Ngành Kinh tế

(Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông)

GHA-28

A00; A01; D07

60

16

Ngành Quản trị kinh doanh

(gồm các Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp xây dựng; Quản trị doanh nghiệp bưu chính viễn thông; Quản trị kinh doanh giao thông vận tải; Quản trị Logistics)

GHA-29

A00; A01; D07

110

VII

Khoa Môi trường & ATGT

100

17

Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

GHA-30

A00; A01; D07

50

18

Ngành Kỹ thuật môi trường

GHA-31

A00; A01; D07

50

VIII

Khoa Đào tạo Quốc tế

275

19

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC: Cầu - Đường bộ Việt - Anh; Cầu - Đường bộ Việt - Pháp; Công trình GTĐT Việt - Nhật; Chương trình tiên tiến)

GHA-32

A00; A01; D07

155

20

Ngành Kỹ thuật xây dựng

(Chương trình CLC: Vật liệu và Công nghệ Việt - Pháp)

GHA-33

A00; A01; D07

40

21

Ngành Kinh tế xây dựng

(Chương trình CLC: Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh)

GHA-34

A00; A01; D07

40

22

Ngành Kế toán

(Chương trình CLC: Kế toán tổng hợp Việt - Anh)

GHA-35

A00; A01; D07

40

IX

Khoa KHCB

50

23

Ngành Toán ứng dụng

GHA-36

A00; A01; D07

50

GSA

Phân hiệu Trường ĐH Giao thông vận tải tại TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 450 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (028) 38962819

Website: http://www.utc2.edu.vn

1500

1

Kỹ thuật cơ khí

1.1

Nhóm Kỹ thuật cơ khí, cơ khí động lực

(gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ điện tử)

Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3)

GSA-01

A00; A01; D07

70

1.2

Nhóm Kỹ thuật ô tô

(Chuyên ngành Cơ khí ô tô)

GSA-02

A00; A01; D07

110

2

Ngành Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông)

GSA-03

A00; A01; D07

40

3

Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông

(gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Điện tử và tin học công nghiệp)

GSA-04

A00; A01; D07

80

4

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

(gồm các Chuyên ngành: Tự động hóa; Giao thông thông minh - ITS)

GSA-05

A00; A01; D07

80

5

Ngành Công nghệ thông tin

GSA-06

A00; A01; D07

100

6

Ngành Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

GSA-07

A00; A01; D01; D07

60

7

Ngành Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông)

GSA-08

A00; A01; D01; D07

40

8

Ngành Kinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch)

GSA-09

A00; A01; D01; D07

50

9

Ngành Kinh tế xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng công trình giao thông; Kinh tế quản lý khai thác cầu đường)

GSA-10

A00; A01; D01; D07

100

10

Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

GSA-11

A00; A01; D07

140

11

Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải)

GSA-12

A00; A01; D01; D07

40

12

Ngành Khai thác vận tải (gồm các Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics)

GSA-13

A00; A01; D01; D07

100

13

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các Chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ; Cầu hầm; Công trình giao thông công chính; Công trình giao thông đô thị…)

Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3)

GSA-14

A00; A01; D07

400

14

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

GSA-15

A00; A01; D07

40

15

Ngành Quản lý xây dựng

GSA-16

A00; A01; D01; D07

50

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm như sau:

Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Từ ngày 22/8/2018 đến ngày 30/8/2018.

Tuyển sinh bổ sung các đợt tiếp theo: Từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2018.

Hồng Hạnh