Thứ Hai, 08/01/2018 - 20:30

Đề án tuyển sinh năm 2018 của trường ĐH Khoa học Tự nhiên TPHCM

(Dân trí) - Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã công bố phương án tuyển sinh năm 2018 với 3 phương thức tuyển. Đặc biệt, năm nay trường dành 20% chỉ tiêu xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức.  >>   Trường ĐH Bách khoa TPHCM công bố phương án tuyển sinh dự kiến năm 2018 >>   Trường đại học đầu tiên mở ngành Khoa học chế biến món ăn

Theo đề án, trường dành 60% chỉ tiêu xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia. Bên cạnh đó, 20% chỉ tiêu các ngành và nhóm ngành được dùng để xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức. Phương thức tuyển sinh thứ 3 chính là dành 20% chỉ tiêu còn lại sẽ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT (tối đa 5%) và quy định riêng của ĐH Quốc gia TP.HCM (tối đa 15%).

Thí sinh đến nhập học tại trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM năm 2017
Thí sinh đến nhập học tại trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM năm 2017

Các điều kiện xét tuyển cụ thể: thí sinh tốt nghiệp THPT, có trung bình cộng các điểm trung bình ba năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) từ 6,5 trở lên đối với xét tuyển trình độ ĐH.

Năm 2018, trường dự kiến tuyển 3.205 chỉ tiêu trong đó bậc ĐH là 2.995 chỉ tiêu, bậc CĐ 210 chỉ tiêu. Như vậy, tổng chỉ tiêu giảm nhẹ so với năm 2017. Theo đó chỉ tiêu các ngành tương đương năm ngoái, chỉ giảm 100 chỉ tiêu nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin bậc ĐH và giảm 90 chỉ tiêu bậc CĐ so với năm 2017.

Chỉ tiêu dự kiến của các ngành, nhóm ngành vào trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM như sau:

Stt

Tên ngành/

Nhóm ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Phương thức xét tuyển

I.

Đại học

Tổ hợp môn/bài thi xét tuyển

(xếp theo thứ tự ưu tiên)

1

Sinh học

300

Sinh – Hóa – Toán

KHTN-Toán-Tiếng Anh

2

Công nghệ Sinh học

200

Hóa-Toán-Lý

Sinh-Hóa-Toán

KHTN-Toán-Tiếng Anh

3

Công nghệ Sinh học (CT Chất lượng cao)

40

Hóa-Toán-Lý

Sinh-Hóa-Toán

KHTN-Toán-Tiếng Anh

4

Khoa học Vật liệu

200

Lý-Hóa-Toán

Hóa-Sinh-Toán

Lý-Toán-Tiếng Anh

Hóa-Toán-Tiếng Anh

5

Vật lý học

200

Lý-Hóa-Toán

Lý-Toán-Tiếng Anh

Toán-KHTN-Tiếng Anh

Lý-Toán-Sinh

6

Hoá học

200

Lý-Hóa-Toán

Hóa-Sinh-Toán

Hóa-Toán-Tiếng Anh

KHTN-Toán-Tiếng Anh

7

Hoá học

(CTLK Việt - Pháp)

25

Lý-Hóa-Toán

Hóa-Sinh-Toán

Hóa-Toán-Tiếng Anh

Hóa-Toán-Tiếng Pháp

8

Địa chất học

160

Toán-Hóa-Lý

Sinh-Toán-Hóa

Lý-Toán-Tiếng Anh

Hóa-Toán-Tiếng Anh

9

Hải dương học

80

Toán-Lý-Hóa

Toán-Sinh-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Hóa-Tiếng Anh

10

Khoa học Môi trường

150

Hóa-Toán-Lý

Sinh-Hóa-Toán

Sinh-Toán-Tiếng Anh

Hóa-Toán-Tiếng Anh

11

Toán học

300

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-KHTN-Tiếng Anh

12

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin

500

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Tiếng Anh-Sinh

Toán-Tiếng Anh-Hóa

13

Công nghệ thông tin

(CT Chất lượng cao)

100

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Tiếng Anh-Sinh

Toán-Tiếng Anh-Hóa

14

Công nghệ thông tin

(CT Tiên tiến)

60

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Tiếng Anh-Sinh

Toán-Tiếng Anh-Hóa

15

Công nghệ thông tin

(CTLK Việt - Pháp)

40

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Lý-Pháp

Toán-Tiếng Anh-Hóa

16

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT Chất lượng cao)

90

Toán-Lý-Hóa

Hóa-Sinh-Toán

Hóa-Toán-Tiếng Anh

Sinh-Toán-Tiếng Anh

17

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

100

Hóa-Toán-Lý

Sinh-Hóa-Toán

Sinh-Toán-Tiếng Anh

Hóa-Toán-Tiếng Anh

18

Kỹ thuật điện - tử viễn thông

160

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Tiếng Anh-Hóa

19

Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CT Chất lượng cao)

40

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý-Tiếng Anh

Toán-Tiếng Anh-Hóa

20

Kỹ thuật hạt nhân

50

Lý-Hóa-Toán

Lý-Hóa-Tiếng Anh

Lý-Toán-Sinh

Toán-KHTN-Tiếng Anh

II.

Cao đẳng

1

Công nghệ thông tin

210

Toán-Lý-Hóa

Toán-Lý Tiếng Anh

Lê Phương