Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10

(Dân trí)- Chiều tối ngày 13/7, giám đốc Sở GD-ĐT Hà Nội Nguyễn Hữu Độ ký quyết định số 6165/QĐ-SGD&ĐT duyệt điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2011-2012. Theo đó, có sự chênh lệch lớn giữa điểm chuẩn vào các trường thuộc tốp cao nhất và các trường thuộc tốp thấp nhất.

Căn cứ vào điểm chuẩn, giám đốc Sở yêu cầu hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận HS trúng tuyển theo đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và hướng dẫn của Sở GD-ĐT Hà Nội. Những HS trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2011-2012 nộp hồ sơ tại trường từ ngày 19 đến ngày 21/7; nếu chưa đủ so với chỉ tiêu được giao, trường được tuyển bổ sung từ ngày 23 đến ngày 24/7.

 
Bảng Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập năm học 2011-2012 như sau:

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.

Chu Văn An

56,0

Tiếng Nhật: 50,5

2.

Phan Đình Phùng

53,0

3.

Phạm Hồng Thái

48,5

4.

Nguyễn Trãi- Ba Đình

48,0

5.

Tây Hồ

44,5

Tuyển NV3 khu vực 1, 2: 46,5

6.

Thăng Long

53,5

7.

Việt Đức

52,5

Tiếng Nhật: 37,0

8.

Trần Phú-Hoàn Kiếm

52,0

9.

Trần Nhân Tông

51,5

Tiếng Pháp: 44,0

10.

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

49,5

11.

Kim Liên

53,5

Tiếng Nhật: 40,5

12.

Yên Hoà

53,5

13.

Lê Quý Đôn- Đống Đa

53,0

14.

Nhân Chính

52,5

15.

Cầu Giấy

48,5

16.

Quang Trung-Đống Đa

47,5

17.

Đống Đa

47,0

18.

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

44,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0

19.

Ngọc Hồi

46,0

20.

Hoàng Văn Thụ

44,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0

21.

Việt Nam –Ba Lan

43,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 45,0

22.

Trương Định

41,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 43,0

23.

Ngô Thì Nhậm

39,0

24.

Nguyễn Gia Thiều

49,0

25.

Cao Bá Quát- Gia Lâm

47,5

26.

Lý Thường Kiệt

46,0

27.

Yên Viên

46,0

28.

Dương Xá

43,0

29.

Nguyễn Văn Cừ

42,0

Tuyển NV3 khu vực 5: 44,0

30.

Liên Hà

48,0

31.

Vân Nội

43,0

32.

Mê Linh

40,0

33.

Đông Anh

39,0

34.

Cổ Loa

39,0

35.

Sóc Sơn

38,0

36.

Yên Lãng

37,0

37.

Bắc Thăng Long

37,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 39,0

38.

Đa Phúc

36,5

39.

Trung Giã

35,5

40.

Kim Anh

34,0

41.

Xuân Giang

33,5

42.

Tiền Phong

31,5

43.

Minh Phú

29,0

44.

Quang Minh

27,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 29,0

45.

Tiến Thịnh

27,0

46.

Tự Lập

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

47.

Nguyễn Thị Minh Khai

51,0

48.

Xuân Đỉnh

47,0

49.

Hoài Đức A

42,0

50.

Đan Phượng

41,0

51.

Thượng Cát

40,0

Tuyển NV3 khu vực 1, 2, 7: 42,0

52.

Trung Văn

40,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 42,0

53.

Hoài Đức B

36,0

54.

Tân Lập

34,5

55.

Vạn Xuân – Hoài Đức

34,5

56.

Đại Mỗ

34,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 36,0

57.

Hồng Thái

32,0

58.

Sơn Tây

50,0

Tiếng Pháp: 27,5

59.

Tùng Thiện

40,0

60.

Quảng Oai

35,0

61.

Ngô Quyền-Ba Vì

34,5

62.

Ngọc Tảo

34,5

63.

Phúc Thọ

31,5

64.

Ba Vì

29,5

65.

Vân Cốc

28,0

66.

Bất Bạt

25,0

67.

Xuân Khanh

23,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 25,0

68.

Quốc Oai

43,5

69.

Thạch Thất

43,0

70.

Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

38,5

71.

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

35,0

72.

Minh Khai

33,5

73.

Cao Bá Quát- Quốc Oai

30,0

74.

Bắc Lương Sơn

28,0

75.

Lê Quý Đôn – Hà Đông

50,5

76.

Quang Trung- Hà Đông

42,0

77.

Thanh Oai B

41,0

78.

Chương Mỹ A

38,0

79.

Xuân Mai

35,0

80.

Nguyễn Du – Thanh Oai

32,5

81.

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

32,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 34,0

82.

Chúc Động

30,5

83.

Thanh Oai A

29,0

84.

Chương Mỹ B

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

85.

Thường Tín

38,0

86.

Phú Xuyên A

36,5

87.

Đồng Quan

34,5

88.

Phú Xuyên B

31,0

89.

Tô Hiệu -Thường Tín

30,0

90.

Tân Dân

28,0

91.

Nguyễn Trãi – Thường Tín

28,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 30,0

92.

Vân Tảo

26,0

93.

Lý Tử Tấn

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

94.

Mỹ Đức A

42,5

95.

ứng Hoà A

35,0

96.

Mỹ Đức B

29,5

97.

Trần Đăng Ninh

27,0

98.

ứng Hoà B

27,0

99.

Hợp Thanh

27,0

100.

Mỹ Đức C

24,5

101.

Lưu Hoàng

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

102.

Đại Cường

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

Hồng Hạnh