Thứ Năm, 17/05/2012 - 15:26

Tỷ lệ “chọi” ĐH Sư phạm HN, Sư phạm TPHCM, Lâm nghiệp và ĐH Vinh

(Dân trí) - Thêm các trường ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TPHCM, ĐH Lâm nghiệp Việt Nam và ĐH Vinh vừa công bố tỷ lệ "chọi" năm 2012.
 >> Tỷ lệ “chọi” vào ĐH Ngoại thương, Bách khoa Hà Nội, GTVT
 >> ĐH Cần Thơ: Tỷ lệ “chọi” cao nhất là 1/30
 >> Tỷ lệ “chọi” vào ĐH Bách khoa TPHCM

Dưới đây là tỷ lệ “chọi” dự kiến dựa trên tổng số hồ sơ đăng ký dự thi và chỉ tiêu vào trường năm 2012. Bởi số lượng thí sinh đến dự thi so với thí sinh đăng ký dự thi thường giảm khoảng 20 - 30%.

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội năm nay nhận được 16.300 bộ hồ sơ, chỉ tiêu là 3.060. Dự kiến tỷ lệ “chọi” 1/5,3. Ông Nguyễn Hắc Hải, trưởng phòng đào tạo nhà trường cho biết, điểm chuẩn hàng năm của trường luôn giữ ổn định, nếu có dao động chỉ từ 0,5 - 1 điểm.

Trương ĐH Sư phạm TP.HCM, tổng số hồ sơ năm nay trường nhận được là 18.316 bộ hồ sơ , chỉ tiêu là 3.800. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” là 1/ 4,8. Trường xét tuyển điểm trúng tuyển theo ngành, khối (nếu thi 2, 3 khối).

Trường ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam, số hồ sơ ĐKDT là 12.000, chỉ tiêu của trường là 2.350. Dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường là 1/5,1. Trường xây dựng điểm trúng tuyển theo khối thi và nhóm ngành học. Nếu thí sinh không đủ điểm vào ngành đăng ký sẽ được chuyển vào ngành khác cùng khối thi có điểm trúng tuyển thấp hơn (nếu còn chỉ tiêu). Trong quá trình học, sinh viên được xem xét chuyển ngành theo nguyện vọng cá nhân. Nếu thí sinh không đủ điểm vào đại học sẽ được xét tuyển vào học Cao đẳng.

Ông Phạm Văn Điển, trưởng phòng đào tạo nhà trường cho biết, những ngành có số lượng hồ sơ đăng ký dự thi đông là Khoa học Môi trường, Kế toán, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý Tài nguyên thiên nhiên, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản trị kinh doanh. 2 ngành có ít thí sinh dự thi là Kiến trúc cảnh quan và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, nguyên nhân do những ngành này đã được Bộ GD-ĐT phê duyệt tuyển sinh nhưng không kịp đưa vào cuốn Những điều cần biết nên thí sinh chưa biết đến nhiều.

Trường ĐH Vinh, năm nay nhận được 20.100 bộ hồ sơ, tổng chỉ tiêu của trường là 4.515. Dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường 1/ 4,4. Trường xây dựng điểm trúng tuyển theo ngành.

Thí sinh tham khảo điểm trúng tuyển vào trường Đại học Vinh năm 2010 và 2011:

STT

Tên ngành học

Mã ngành

Điểm trúng tuyển

2010

2011

1

S­­ư phạm Toán học

100

15,0

16,0

2

Sư­­ phạm Tin học

101

13,0

15,0

3

Sư­­ phạm Vật lý

102

13,0

15,0

4

S­­ư phạm Hoá học

201

14,5

15,0

5

Sư­­ phạm Sinh học

301

14,0

15,0

6

Giáo dục Thể chất

903

21,0

23,0

7

Giáo dục Quốc phòng- An ninh

504

14,0

15,0

8

Giáo dục Chính trị

501

14,0

15,0

9

Sư­­ phạm Ngữ văn

601

17,0

17,0

10

Sư­­ phạm Lịch sử

602

15,0

16,5

11

S­­ư phạm Địa lý

603

18,5

15,0

12

Sư­­ phạm Tiếng Anh

701

21,0

20,0

13

Giáo dục Tiểu học

901

13,0

15,0

14

Giáo dục Mầm non

902

13,5

15,0

15

Ngôn ngữ Anh

751

17,5

18,0

16

Toán học

103

13,0

13,0

17

Toán ứng dụng

109

13,0

13,0

18

Khoa học máy tính

104

13,0

13,0

19

Vật lý

105

13,0

13,0

20

Hoá học

202

13,0

13,0

21

Sinh học

302

14,0

14,0

22

Khoa học Môi tr­­ường

306

14,5

14,5

23

Quản trị kinh doanh

400

14,0

15,0

24

Kế toán

401

14,0

16,0

25

Tài chính ngân hàng

402

15,0

16,0

26

Văn học

604

14,0

14,0

27

Lịch sử

605

14,0

14,0

28

Công tác xã hội

607

14,0

14,0

29

Việt Nam học (Du lịch)

606

14,0

14,0

30

Luật - A

503

13.5

14,0

Luật - C

14,0

16,0

31

Quản lý giáo dục - A

608

14,0

Quản lý giáo dục - C

14,0

Quản lý giáo dục - D1

17,5

32

Chính trị học

502

14,0

14,0

33

Quản lý đất đai -A

205

13,0

13,0

Quản lý đất đai -B

14,0

34

QL Tài nguyên và môi trường-A

307

13,0

QL Tài nguyên và môi trường -B

14,0

14,0

35

Kỹ thuật xây dựng

106

15,5

15,5

36

­­Công nghệ thông tin

107

14,0

14,0

37

Kỹ thuật điện tử truyền thông

108

13,0

14,0

38

Nuôi trồng thuỷ sản -A

303

13,0

Nuôi trồng thuỷ sản-B

14,0

14,0

39

Nông nghiệp - A

304

13,0

Nông nghiệp - B

14,0

14,0

40

Khuyến nông- A

305

13,0

Khuyến nông - B

14,0

14,0

41

Công nghệ thực phẩm

204

13,0

13,0

Hồng Hạnh